|
I/LỊCH SỬ NHÀ TRƯỜNG:
Trường tiểu học Tân Xã được thành lập năm 1961 mang tên trường cấp 1,2 Tân Xã. Đến năm 1990 trường được UBND tỉnh tách cấp 2 ra khỏi cấp 1 và trường được mang tên: Trường tiểu học Tân Xã từ đó đến nay.
Năm 2007- 2008 trường được UBND thành phố Hà Nội công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.
II/ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1- Môi trường bên trong:
1.1. Điểm mạnh.
* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:
Tổng số GV và CBCNV toàn trường: 36 đồng chí. Trong đó: GV trong biên chế: 30 đồng chí; Hợp đồng: 6 đồng chí ; Cán bộ quản lý: 2 đồng chí; Tổng phụ trách: 1 đồng chí; Hành chính thư viện: 3 đồng chí; Y tế: 1 đồng chí; Kế toán: 1 đồng chí;
- GV dân tộc ít người: 1 đồng chí; Đảng viên: 14/36 đồng chí = 38 %
- Tổ chuyên môn : 3 tổ (tổ 1; tổ 2,3; tổ 4,5); Tổ văn phòng: 1 tổ
- GV đạt trình độ trên chuẩn: 100%
- Công tác tổ chức quản lý của BGH nhạy bén, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên và phụ huynh nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Học sinh năm học 2012- 2013
Tổng số HS toàn trường: 442 HS.= 14 lớp = bình quân 32 hs/ lớp.
Trong đó: Học sinh tuyển mới: 81 (HS lớp 1); Học sinh nữ: 37; HS dân tộc: 0; HS con TB: 2; HS khuyết tật: 5; HS diện nghèo: 29; HS mồ côi: 28 trong đó có 3 HS mồ côi cả cha lẫn mẹ. 100% HS được học 2 buổi/ngày
* Về cơ sở vật chất
Diện tích đất : 16 389,31 m2. Bình quân 21m2 / 1 học sinh.
- Hệ thống sân chơi, sân thể dục thể thao được bố trí xây dựng theo quy định, sân trường có trồng cây bóng mát và thảm cỏ. Có phần đất để trồng trên 2000 cây xanh, vườn hoa cây cảnh được bài trí hợp lý. Có các nghế đá kê trong vườn cây xanh để học sinh vui chơi. Có tường xây bao quanh nhà trường đảm bảo an toàn. Sân thể dục rộng 800m2 đảm bảo an toàn cho học sinh vui chơi học tập và hoạt động tập thể. Có 2 khu vệ sinh tự hoại riêng biệt cho học sinh và giáo viên.
- Có 18 phòng học rộng 56m2/ phòng đủ cho 100% học sinh được học 2 buổi/ngày với 100% bàn 2 chỗ ngồi ghế rời và bảng chống lóa, quạt mát, ánh sáng. Có các phòng chức năng mỗi phòng rộng 56m2, trong đó: 1 phòng học ngoại ngữ, 1 phòng học tin học, 1 phòng học âm nhạc, 1 phòng học mỹ thuật, 1 phòng bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu, 1phòng truyền thống, 1 phòng chờ cho GV. Có phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, phòng tài vụ kế toán, phòng Công Đoàn, phòng Đội. Có phòng y tế với đủ thiết bị y tế cơ bản để dáp ứng việc chăm sóc sức khỏe cho GV&HS. 100% các phòng ban, các lớp học được trang trí theo quy định, khang trang, sạch đẹp và thân thiện.
- Trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học đã tương đối đầy đủ, đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy. 100% lớp học đều có tủ đựng TBDH để tiện cho GV và HS sử dụng. Có hệ thống máy vi tính đã được nối mạng, 1 màm chiếu, 1 máy chiếu, 2 đầu CVD, 1 đài ghi âm được đặt tại các phòng ban và phòng tin học để GV làm việc, HS học tập. Có 3 đàn Ooc- gan, 1 đàn pi –A –nô và nhiều dụng cụ âm nhạc khác.
- Nhà trường đã xây dựng được phòng đọc sách thân thiện cho học sinh.Thư viện có trên 700 đầu sách và trên 1500 cuốn sách dùng chung. Thư viện của nhà trường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc Gia theo QĐ01/BGD&ĐT, năm 2007-2008 sở GD&ĐT kiểm tra công nhận. Tại thư viện các em được đọc sách, sáng tác hoặc xem phim, truy cập mạng để tìm kiếm thông tin.
2. Điểm hạn chế.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên cao tuổi việc tiếp cận đổi mới và UDCN tin học còn hạn chế. Tỷ lệ giáo viên đứng lớp đã đủ 1,5 theo quy định song so với thực tế còn thiếu so với nhu cầu.
- Chất lượng học sinh: Tỷ lệ học sinh đạt giải các cấp còn hạn chế với tiềm năng.
- Cơ sở vật chất: Các phòng ban chưa đồng bộ, thiếu hiện đại, còn thiếu trang thiết bị dạy học hiện đại để đáp ứng nhu cầu hội nhập.
3. Thời cơ.
Được sự quan tâm của Sở GD&ĐT thành phố, UBND huyện, phòng GD&ĐT huyện, Đảng uỷ- HĐND-UBND và các Ban ngành đoàn thể của địa phương Tân Xã.
Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.
Tập thể sư phạm có truyền thống đoàn kết. Đội ngũ cán bộ giáo viên được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm tốt, yêu nghề, yên tâm công tác.
Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, môi trường khang trang sạch đẹp thân thiện, đáp ứng nhu cầu dạy và học.
4. Thách thức.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học hội nhập.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập; sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng của một vài giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.
5. Xác định các vấn đề ưu tiên.
- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu bồi dưỡng học sinh giỏi.Đặc biệt quan tâm đến học sinh có hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng cao.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên có đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.
- Từng bước tu sửa, nâng cấp, xây dựng và mua sắm mới cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu giáo dục hội nhập.
- Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
- Xây dựng văn hoá Nhà trường giữ vững danh hiệu đơn vị cơ quan văn hóa và cơ quan văn hóa có đời sống cao, tạo dựng môi trường thân thiện.
III/ SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN:
1. Sư mệnh: Giáo dục học sinh phát triên toàn diện, biết làm việc hợp tác và độc lập, sáng tạo, có kĩ năng sống đoàn kết, thân thiện.
2. Tầm nhìn: Là một trường học ưu tú, học sinh học tập chăm chỉ, vui chơi thỏa thích, biết giữ gìn và phát huy truyền thống, có kiến thức vứng vàng để bước vào tương lai.
3. Khẩu hiệu: Đoàn kết- thân thiện- tích cực- hiệu quả- phát triển.
4. Bước đột phá: Tăng cường năng lực.
- Phát huy danh tiếng, xây dựng trường học kiểu mẫu
- Sáng tạo và luôn có sự thay đổi.
5. Những giá trị cốt lõi: Tôn trọng bản thân và những người khác. Khoan dung, nhân hậu.
- Mong muốn học tập, khuyến khích sáng tạo và đổi mới.
- Không bao giờ từ bỏ, sử dụng tối đa tiềm năng
IV/ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:
1- Mục tiêu:
1.1. Các mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
1.2. Các mục tiêu cụ thể
+ Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm 2014, Trường TH Tân Xã được đánh giá trường tiểu học và được công nhận đạt cấp độ 2. Được UBND huyện tặng Bằng khen.
+ Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2017, Trường TH Tân Xã phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng thành công trường học điện tử.
+ Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường TH Tân Xã phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:
Chất lượng giáo dục được khẳng định.
Thương hiệu nhà trường được nâng cao, xây dựng nhà trường kiểu mẫu.
2- Chỉ tiêu:
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%. Có giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố.
- Toàn bộ giáo viên biết sử dụng máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.
- Có 100% cá lớp học được học tập điện tử.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 5 đến 10 % đạt trình độ trên đại học.
2.2. Học sinh:
- Chất lượng học tập:
+ Trên 85% học lực khá, giỏi (60% học lực giỏi)
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1% ; không có học sinh kém.
+ Hoàn thành chương trình tiểu học: đạt 100 %.
+ Giữ vở sạch viết chữ đẹp: 30% đạt giải các cấp trường, huyện, TP.
+ Thi học sinh giỏi : Cấp huyện trên 80% HS dự thi đạt giải;
Cấp thành phố trên 60% HS dự thi đạt giải.
Có học sinh đạt giải cấp Quốc Gia
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống của học sinh đạp ứng với sự phát triển của xã hội. Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động ở trường & cộng đồng.
+100% thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của HS tiểu học.
+ Tỷ lệ huy động học sinh đến trường đúng độ tuổi: 100%.
+ Không có HS, thất học, bỏ học.
+ Hiệu quả đào tạo : 100%.
2.3. Cơ sở vật chất.
- Xây dựng, sửa chữa nâng cấp phòng học, phòng làm việc, phòng thư viện – thiết bị, trang bị thêm các thiết bị phục vụ dạy, học hiện đại đáp ứng nhu cầu giảng dạy & học tập theo xu thế phát triển của xã hội, hội nhập Quốc Tế.
- Các phòng tin học, phòng học ngoại ngữ, phòng chức năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp- thân thiện- An toàn”.
3. Phương châm hành động :
Đoàn kết- thân thiện- tích cực- hiệu quả-phát triển.
V/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các giải pháp chung
- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong Trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn Trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng Văn hoá Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.
- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.
2. Các giải pháp cụ thể
2.1 Thể chế và chính sách:
- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.
- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của Trường đảm bảo sự thống nhất.
2.2 Tổ chức bộ máy:
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn, cho giáo viên chủ nhiệm.
2.3 Công tác đội ngũ :
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lương đáp ứng nhu cầu làm việc: có phẩm chất chính trị, đạo đức; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Kiểm tra, động viên, khen thưởng kịp thời, công bằng, chính xác đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.
- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.
2.4 Nâng cao chất lượng giáo dục:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.
- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục trường phổ thông.
2.5 Cơ sở vật chất:
- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng chức năng.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, sửa chữa máy tính và các thiết bị điện tử hiện đại đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả; nối mạng băng thông rộng cho 100% máy tính để phục vụ học tập, giảng dạy, quản lý& trao đổi thông tin giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với Nhà trường; Nối hệ thống loa truyền thanh từ phòng hiệu bộ đến toàn bộ các lớp để thông tin & quản lý.
2.6 Kế hoạch - tài chính:
- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ chuyên môn và nhà trường.
- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi.
- Tham mưu chính quyền địa phương để thực hiện xã hội hóa giáo dục có hiệu quả: tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân góp phần tăng cường các nguồn lực tài chính nâng cấp cơ sở vật chất cho giáo dục.
- Tham mưu với huyện xây dựng thêm nhà hiệu bộ, các phòng học bộ môn, phòng đa chức năng.
2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:
- Lập trang website của trường, khai thác có hiệu quả website của trường; cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và của ngành.
- Xây dựng thương hiệu và uy tín của cha mẹ học sinh, của xã hội đối với Nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.Nhân rộng điển hình tiên tiến. Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
VI/ VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường và xu hướng phát triển chung của xã hội, hội nhập Quốc Tế.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2012: Đầu tư hoàn chỉnh CSVC-TB; Tổ chức tốt công tác kiểm định chất lượng, phấn đấu đạt cấp độ 3 về chất lượng giáo dục phổ thông; Giữ vững danh hiệu trường chuẩn Quốc Gia mức độ 2.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2012 - 2015: Nâng cao chất lượng giáo dục. Xây dựng trường học điện tử.
- Giai đoạn 3: Từ năm 2015 – 2020: Được công nhận lại trường tiểu học đạt chuẩn Quốc Gia mức độ 2 tiến tới đạt chuẩn Quốc tế.
4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn Trường.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.
- Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn Trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn Trường theo từng giai đoạn phát triển.
5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Xây dựng kế hoạch tổ sát với kế hoạch nhà trường cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm; tổ chức thực hiện hoàn thành kế hoạch; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên; tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp, rút bài học kinh nghiệm để thực hiện tốt kế hoạch.
- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch từng năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân. Tích cực học tập nâng cao trình độ hiểu biết và chuyên môn nghiệp vụ. Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
8- Đối với học sinh:
Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để có kiến thức, kỹ năng thực tế cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội & tiếp tục học THCS.
Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.
9. Hội cha mẹ học sinh
-Vận động phụ huynh học sinh hợp tác chặt chẽ, phối hợp giáo dục học sinh, quan tâm đúng mức đối với con em, cùng nhà trường thực hiện tốt mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:
- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.
- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của Tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với Nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triễn nhà trường.
11- Kiến nghị với các cơ quan hữu trách:
- Đối với Phòng giáo dục – đào tạo huyện:
+ Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và tạo mọi điều kiện cho Trường trong thực hiện nội dung theo đúng Kế hoạch.
+ Tham mưu với cấp trên, hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và các nguồn lực: nhân lực, vật lực để nhà trường thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với Đảng Ủy, chính quyền địa phương: Quan tâm, hỗ trợ tài lực, vật lực, đầu tư xây dựng trường lớp cơ sở vật chất, tích cực tuyên truyền vận động xã hội hóa giáo dục cho Nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược.
HIỆU TRƯỞNG
Hoàng Văn Nguyên
|
Các ý kiến mới nhất